Máy ép bùn trục vít MEB-110-SS
Chọn model theo lưu lượng, hàm lượng chất rắn khô (%DS) và khả năng tạo bông thực tế.
Thiết bị tách nước bùn hữu cơ, bùn vi sinh và bùn hoạt tính bằng cơ chế trục vít đa đĩa. Dòng MEB được lựa chọn theo dải lưu lượng catalog, hàm lượng chất rắn khô đầu vào (%DS), công suất xử lý chất rắn khô tham khảo (kg-DS/h) và khả năng t…
22 model được chuẩn hóa theo dải lưu lượng catalog, số trục và công suất motor của cụm trục vít + khuấy.
Chọn model theo lưu lượng, hàm lượng chất rắn khô (%DS) và khả năng tạo bông thực tế.
Model tiêu biểu
Chọn model theo lưu lượng, hàm lượng chất rắn khô (%DS) và khả năng tạo bông thực tế.
Model tiêu biểu
Chọn model theo lưu lượng, hàm lượng chất rắn khô (%DS) và khả năng tạo bông thực tế.
Chọn model theo lưu lượng, hàm lượng chất rắn khô (%DS) và khả năng tạo bông thực tế.
Chọn model theo lưu lượng, hàm lượng chất rắn khô (%DS) và khả năng tạo bông thực tế.
Model tiêu biểu
Chọn model theo lưu lượng, hàm lượng chất rắn khô (%DS) và khả năng tạo bông thực tế.
Model tiêu biểu
Chọn model theo lưu lượng, hàm lượng chất rắn khô (%DS) và khả năng tạo bông thực tế.
Model tiêu biểu
Chọn model theo lưu lượng, hàm lượng chất rắn khô (%DS) và khả năng tạo bông thực tế.
Model tiêu biểu
Chọn model theo lưu lượng, hàm lượng chất rắn khô (%DS) và khả năng tạo bông thực tế.
Chọn model theo lưu lượng, hàm lượng chất rắn khô (%DS) và khả năng tạo bông thực tế.
Model tiêu biểu
Chọn model theo lưu lượng, hàm lượng chất rắn khô (%DS) và khả năng tạo bông thực tế.
Chọn model theo lưu lượng, hàm lượng chất rắn khô (%DS) và khả năng tạo bông thực tế.
Model tiêu biểu
Chọn model theo lưu lượng, hàm lượng chất rắn khô (%DS) và khả năng tạo bông thực tế.
Chọn model theo lưu lượng, hàm lượng chất rắn khô (%DS) và khả năng tạo bông thực tế.
Chọn model theo lưu lượng, hàm lượng chất rắn khô (%DS) và khả năng tạo bông thực tế.
Chọn model theo lưu lượng, hàm lượng chất rắn khô (%DS) và khả năng tạo bông thực tế.
Chọn model theo lưu lượng, hàm lượng chất rắn khô (%DS) và khả năng tạo bông thực tế.
Chọn model theo lưu lượng, hàm lượng chất rắn khô (%DS) và khả năng tạo bông thực tế.
Chọn model theo lưu lượng, hàm lượng chất rắn khô (%DS) và khả năng tạo bông thực tế.
Chọn model theo lưu lượng, hàm lượng chất rắn khô (%DS) và khả năng tạo bông thực tế.
Chọn model theo lưu lượng, hàm lượng chất rắn khô (%DS) và khả năng tạo bông thực tế.
Chọn model theo lưu lượng, hàm lượng chất rắn khô (%DS) và khả năng tạo bông thực tế.
Hai nguồn bùn có cùng lưu lượng thể tích nhưng hàm lượng chất rắn khô (%DS) khác nhau có thể tạo tải chất rắn rất khác nhau. Vì vậy 22 model MEB được đối chiếu đồng thời theo dải lưu lượng catalog, số trục, công suất xử lý chất rắn khô tham khảo (kg-DS/h) và điều kiện tạo bông.
Các cột kg-DS/h biểu thị công suất xử lý chất rắn khô tham khảo tại các mức %DS đầu vào của từng model. Đây là tham số thương mại để khoanh vùng model, không phải khối lượng bánh bùn ướt đầu ra và không phải giá trị nghiệm thu tuyệt đối.
| Model | Trục | Lưu lượng catalog | Đầu vào 0,2% DS | Đầu vào 2% DS | Đầu vào 5% DS | Motor vít + khuấy | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| MEB-110-SS | 1 | 0,5–1 m³/h | 2 kg-DS/h | 5 kg-DS/h | 8 kg-DS/h | 0,43 kW | Chi tiết → |
| MEB-151-SS | 1 | 1–1,5 m³/h | 4 kg-DS/h | 10 kg-DS/h | 15 kg-DS/h | 0,74 kW | Chi tiết → |
| MEB-161-SS | 1 | 1,5–3 m³/h | 6 kg-DS/h | 15 kg-DS/h | 22 kg-DS/h | 0,74 kW | Chi tiết → |
| MEB-162-SS | 2 | 3–6 m³/h | 12 kg-DS/h | 30 kg-DS/h | 44 kg-DS/h | 1,11 kW | Chi tiết → |
| MEB-163-SS | 3 | 4,5–9 m³/h | 18 kg-DS/h | 45 kg-DS/h | 66 kg-DS/h | 1,85 kW | Chi tiết → |
| MEB-164-SS | 4 | 6–12 m³/h | 24 kg-DS/h | 60 kg-DS/h | 88 kg-DS/h | 2,22 kW | Chi tiết → |
| MEB-211-SS | 1 | 2–6 m³/h | 10 kg-DS/h | 24 kg-DS/h | 32 kg-DS/h | 0,92 kW | Chi tiết → |
| MEB-212-SS | 2 | 4–12 m³/h | 20 kg-DS/h | 48 kg-DS/h | 64 kg-DS/h | 1,47 kW | Chi tiết → |
| MEB-213-SS | 3 | 6–18 m³/h | 30 kg-DS/h | 72 kg-DS/h | 96 kg-DS/h | 2,39 kW | Chi tiết → |
| MEB-214-SS | 4 | 8–24 m³/h | 40 kg-DS/h | 96 kg-DS/h | 128 kg-DS/h | 2,94 kW | Chi tiết → |
| MEB-271-SS | 1 | 3–7,5 m³/h | 15 kg-DS/h | 45 kg-DS/h | 60 kg-DS/h | 1,12 kW | Chi tiết → |
| MEB-272-SS | 2 | 6–15 m³/h | 30 kg-DS/h | 90 kg-DS/h | 120 kg-DS/h | 1,87 kW | Chi tiết → |
| MEB-273-SS | 3 | 9–22,5 m³/h | 45 kg-DS/h | 135 kg-DS/h | 180 kg-DS/h | 2,99 kW | Chi tiết → |
| MEB-274-SS | 4 | 12–30 m³/h | 60 kg-DS/h | 180 kg-DS/h | 240 kg-DS/h | 3,74 kW | Chi tiết → |
| MEB-351-SS | 1 | 5–20 m³/h | 40 kg-DS/h | 100 kg-DS/h | 120 kg-DS/h | 1,87 kW | Chi tiết → |
| MEB-352-SS | 2 | 10–40 m³/h | 80 kg-DS/h | 200 kg-DS/h | 240 kg-DS/h | 3,74 kW | Chi tiết → |
| MEB-353-SS | 3 | 15–60 m³/h | 120 kg-DS/h | 300 kg-DS/h | 360 kg-DS/h | 5,24 kW | Chi tiết → |
| MEB-354-SS | 4 | 20–80 m³/h | 160 kg-DS/h | 400 kg-DS/h | 480 kg-DS/h | 7,48 kW | Chi tiết → |
| MEB-401-SS | 1 | 8–30 m³/h | 60 kg-DS/h | 160 kg-DS/h | 180 kg-DS/h | 2,57 kW | Chi tiết → |
| MEB-402-SS | 2 | 16–60 m³/h | 120 kg-DS/h | 320 kg-DS/h | 360 kg-DS/h | 5,14 kW | Chi tiết → |
| MEB-403-SS | 3 | 24–90 m³/h | 180 kg-DS/h | 480 kg-DS/h | 540 kg-DS/h | 7,71 kW | Chi tiết → |
| MEB-404-SS | 4 | 32–120 m³/h | 240 kg-DS/h | 640 kg-DS/h | 720 kg-DS/h | 10,28 kW | Chi tiết → |
Lưu ý: kg-DS/h là công suất xử lý quy đổi theo chất rắn khô; không phải kg bánh bùn ướt/h. Dải m³/h giữ theo catalog và được xem cùng %DS, loại bùn và khả năng tạo bông. Công suất motor trong bảng là motor trục vít + khuấy thuộc cụm máy ép; thiết bị phụ trợ được tính riêng theo dự án.
Lưu lượng m³/h cho biết thể tích bùn đi qua máy, còn %DS cho biết mức chất rắn trong dòng bùn. Phép cân bằng khối lượng giúp ước tính tải chất rắn của dòng vào, nhưng không được dùng để tự suy ra công suất catalog của model vì năng lực ép còn phụ thuộc dewaterability, tạo bông, torque và cấu hình cơ khí.
SVNCORP dùng dải m³/h catalog + hàm lượng chất rắn khô (%DS) + công suất xử lý chất rắn khô tham khảo (kg-DS/h) để khoanh vùng model, sau đó kiểm tra thêm độ nhớt, nguồn bùn, pH, polymer, khả năng tạo bông, giờ vận hành và biên tải cao điểm.
Ước tính với khối lượng riêng của bùn gần 1.000 kg/m³.
Máy phù hợp nhất khi dòng vào đã ở dạng bùn mịn, có khả năng tạo bông và không mang lượng lớn rác/xơ thô.
Bùn sau tạo bông đi qua vùng cô đặc và vùng ép. Trục vít vận chuyển bùn về đầu xả trong khi khe giữa đĩa cố định và đĩa di động cho nước thoát ra. Chuyển động tương đối của các đĩa giúp làm mới khe lọc và hạn chế tích tụ bùn.
Điểm cần kiểm soát không chỉ là tốc độ trục vít mà còn gồm chất lượng bông, tỷ số nén, khe lọc, áp lực vùng cuối, độ đồng tâm, mài mòn và điều kiện vệ sinh.
Xem phân tích cấu tạo & nguyên lýƯu tiên thông tin có thể kiểm chứng: khách hàng, ngành, nguồn bùn, model/công suất lịch sử và hình ảnh thiết bị.
Các bài kỹ thuật hỗ trợ hiểu đúng %DS, kg-DS/h, độ ẩm bánh bùn, tạo bông, cấu tạo và điều kiện vận hành.
Cần xem cả hai nhưng không quy đổi máy một cách máy móc. m³/h là dải lưu lượng catalog; kg-DS/h là công suất xử lý chất rắn khô tham khảo. Hai dòng bùn cùng m³/h nhưng %DS và khả năng tách nước khác nhau vẫn có thể yêu cầu model khác nhau.
Không. %DS là phần khối lượng chất rắn khô trong mẫu ướt; độ ẩm là phần khối lượng nước. Khi cùng tính trên một mẫu và cùng cơ sở khối lượng ướt, %DS + độ ẩm ≈ 100%. Ví dụ bánh bùn 20% DS tương đương khoảng 80% độ ẩm.
Không nên đồng nhất. %DS mô tả phần chất rắn khô của toàn mẫu bùn theo khối lượng; TSS thường được báo bằng mg/L cho chất rắn lơ lửng trong pha nước. Nếu chỉ có TSS, kỹ thuật cần biết phương pháp phân tích trước khi dùng để quy đổi tải.
Không. Dòng MEB ưu tiên bùn hữu cơ, bùn sinh học và bùn đã tạo bông phù hợp. Bùn vô cơ mài mòn cao, nhiều cát, kim loại hoặc nhiều rác/xơ cần đánh giá riêng.
Không. Bảng công bố motor trục vít + khuấy thuộc cụm máy ép. Bơm bùn, polymer/PAC/NaOH, nước rửa và thiết bị phụ trợ được tính riêng.
Với bùn mịn, polymer thường được dùng để tạo bông đủ lớn và bền trước vùng cô đặc. Loại và liều polymer phải phù hợp nguồn bùn thực tế.
Do DS, độ nhớt, thành phần hữu cơ/vô cơ, pH, chất lượng bông, giờ vận hành và tải cao điểm khác nhau. Lưu lượng chỉ là một biến trong bài toán lựa chọn.
Tối thiểu gồm loại bùn, lưu lượng trung bình/cao điểm, DS nếu có, số giờ chạy/ngày, polymer hiện dùng, ảnh/video bùn và mặt bằng lắp đặt.
SVNCORP đối chiếu lưu lượng, hàm lượng chất rắn khô đầu vào (%DS), tải kg-DS/h và đặc tính tạo bông trước khi đề xuất cấu hình.