Dòng thiết bị

Máy tách rác trống quay lồng ngoài

Dòng máy tách rác trống quay lồng ngoài SVN gồm 6 model từ SVN-600 đến SVN-1800, công suất thủy lực tham khảo 32–487 m³/h theo model và khe lưới 0,5–3,0 mm. Thiết bị lọc từ ngoài vào trong, dùng trống lưới và hệ thống phun rửa để tách rác l…

Trang chủ/ Sản phẩm /Máy tách rác trống quay lồng ngoài
Model & cấu hình

Máy tách rác trống quay lồng ngoài

6 model SVN được chuẩn hóa theo công suất thủy lực tại 6 khe lưới, kích thước, khối lượng thiết kế và motor trống quay.

Tìm thấy 6 sản phẩm
Máy tách rác trống quay lồng ngoài SVN-600 - hình minh họa cấu hình toàn dòng SVN
Máy tách rác trống quay lồng ngoài SVN-600

Máy tách rác trống quay lồng ngoài SVN-600

SVN-600 là model nhỏ nhất của dòng máy tách rác trống quay lồng ngoài SVN, công suất thủy lực tham khảo 32–75 m³/h …

Công suất thủy lực theo khe lưới32 – 75 m³/h (khe 0,5 – 3,0 mm)
Motor trống quay0,55 kW

Chọn model theo lưu lượng cực đại, khe lưới, tải rác, dầu mỡ và điều kiện phun rửa thực tế.

Máy tách rác trống quay lồng ngoài SVN-800 - hình minh họa cấu hình toàn dòng SVN
Máy tách rác trống quay lồng ngoài SVN-800

Máy tách rác trống quay lồng ngoài SVN-800

SVN-800 là model lồng ngoài công suất tham khảo 42–98 m³/h theo khe lưới 0,5–3,0 mm, motor trống quay 0,55 kW; nằm …

Công suất thủy lực theo khe lưới42 – 98 m³/h (khe 0,5 – 3,0 mm)
Motor trống quay0,55 kW

Chọn model theo lưu lượng cực đại, khe lưới, tải rác, dầu mỡ và điều kiện phun rửa thực tế.

Máy tách rác trống quay lồng ngoài SVN-1000 - hình minh họa cấu hình toàn dòng SVN Model tiêu biểu
Máy tách rác trống quay lồng ngoài SVN-1000

Máy tách rác trống quay lồng ngoài SVN-1000

SVN-1000 là model giữa dải, công suất thủy lực tham khảo 62–146 m³/h theo khe lưới 0,5–3,0 mm, motor trống quay 0,7…

Công suất thủy lực theo khe lưới62 – 146 m³/h (khe 0,5 – 3,0 mm)
Motor trống quay0,75 kW

Chọn model theo lưu lượng cực đại, khe lưới, tải rác, dầu mỡ và điều kiện phun rửa thực tế.

Máy tách rác trống quay lồng ngoài SVN-1200 - hình minh họa cấu hình toàn dòng SVN
Máy tách rác trống quay lồng ngoài SVN-1200

Máy tách rác trống quay lồng ngoài SVN-1200

SVN-1200 là model lồng ngoài dải trung bình–cao, công suất tham khảo 106–249 m³/h theo khe 0,5–3,0 mm, motor trống …

Công suất thủy lực theo khe lưới106 – 249 m³/h (khe 0,5 – 3,0 mm)
Motor trống quay0,75 kW

Chọn model theo lưu lượng cực đại, khe lưới, tải rác, dầu mỡ và điều kiện phun rửa thực tế.

Máy tách rác trống quay lồng ngoài SVN-1500 - hình minh họa cấu hình toàn dòng SVN
Máy tách rác trống quay lồng ngoài SVN-1500

Máy tách rác trống quay lồng ngoài SVN-1500

SVN-1500 là model công suất cao, xử lý thủy lực tham khảo 149–348 m³/h theo khe lưới 0,5–3,0 mm, motor trống quay 1…

Công suất thủy lực theo khe lưới149 – 348 m³/h (khe 0,5 – 3,0 mm)
Motor trống quay1,10 kW

Chọn model theo lưu lượng cực đại, khe lưới, tải rác, dầu mỡ và điều kiện phun rửa thực tế.

Máy tách rác trống quay lồng ngoài SVN-1800 - hình minh họa cấu hình toàn dòng SVN
Máy tách rác trống quay lồng ngoài SVN-1800

Máy tách rác trống quay lồng ngoài SVN-1800

SVN-1800 là model lớn nhất của series lồng ngoài, công suất thủy lực tham khảo 208–487 m³/h theo khe lưới 0,5–3,0 m…

Công suất thủy lực theo khe lưới208 – 487 m³/h (khe 0,5 – 3,0 mm)
Motor trống quay1,10 kW

Chọn model theo lưu lượng cực đại, khe lưới, tải rác, dầu mỡ và điều kiện phun rửa thực tế.

Dòng máy tách rác lồng ngoài SVN

Chọn model theo lưu lượng cực đại, khe lưới và đặc tính rác

SVN-600 đến SVN-1800 là sáu model máy tách rác trống quay lồng ngoài. Bảng công suất dưới đây là dữ liệu thủy lực tham khảo theo catalogue; model cuối cùng phải được kiểm tra cùng tải rác, dầu mỡ, xơ sợi, độ nhớt, mực nước làm việc và điều kiện phun rửa.

Kiểm duyệt kỹ thuậtPhòng Kỹ thuật SVNCORP
Nguồn thông sốCatalogue dòng máy tách rác lồng ngoài SVN
Cách sử dụngDữ liệu thủy lực tham khảo để khoanh vùng; model cuối xác nhận theo tải rác, khe lưới và điều kiện vận hành.
6model SVNTừ SVN-600 đến SVN-1800
32–487m³/h tham khảoPhụ thuộc model và khe lưới
0,5–3,0mm khe lưới6 cấu hình trong bảng catalogue
0,37kW bơm rửaDùng chung cho 6 model hiện tại
Bảng so sánh catalogue

Công suất thủy lực theo khe lưới của 6 model

Khe lớn hơn cho lưu lượng nước cao hơn nhưng giữ lại hạt lớn hơn. Không chọn khe chỉ để tăng m³/h nếu công đoạn phía sau yêu cầu tách rác tinh.

ModelKhe 0,5 mmKhe 0,8 mmKhe 1,0 mmKhe 1,5 mmKhe 2,0 mmKhe 3,0 mmMotor trốngD×R×CKhối lượng
SVN-600 32 m³/h 38 m³/h 44 m³/h 58 m³/h 62 m³/h 75 m³/h 0,55 kW 1520×1141×1550 mm 277 kg Chi tiết →
SVN-800 42 m³/h 49 m³/h 57 m³/h 75 m³/h 81 m³/h 98 m³/h 0,55 kW 1520×1341×1550 mm 307 kg Chi tiết →
SVN-1000 62 m³/h 74 m³/h 86 m³/h 113 m³/h 121 m³/h 146 m³/h 0,75 kW 1520×1541×1550 mm 337 kg Chi tiết →
SVN-1200 106 m³/h 126 m³/h 146 m³/h 192 m³/h 206 m³/h 249 m³/h 0,75 kW 1520×1741×1550 mm 366 kg Chi tiết →
SVN-1500 149 m³/h 176 m³/h 204 m³/h 269 m³/h 288 m³/h 348 m³/h 1,10 kW 1520×2041×1550 mm 411 kg Chi tiết →
SVN-1800 208 m³/h 247 m³/h 286 m³/h 377 m³/h 403 m³/h 487 m³/h 1,10 kW 1520×2341×1550 mm 456 kg Chi tiết →

Lưu ý: các giá trị m³/h là công suất thủy lực tham khảo theo catalogue. Chúng không phải công suất bảo đảm với mọi loại nước thải. Bám lưới do dầu mỡ, rác dính, xơ sợi, tải rác lớn, áp lực phun rửa thấp hoặc mực nước không đúng thiết kế có thể làm giảm lưu lượng thực tế.

Nguyên lý lọc ngoài vào trong

Dòng nước đi qua mặt ngoài trống lọc, rác được giữ và gạt ra liên tục

Nước thải được dẫn vào vùng tiếp xúc với mặt ngoài trống. Pha lỏng đi qua khe lưới vào bên trong và thoát ra theo cao độ thiết kế; rác và chất rắn có kích thước lớn hơn khả năng đi qua khe được giữ lại trên bề mặt ngoài.

Khi trống quay, lớp rác được đưa đến dao gạt và máng xả. Hệ thống phun rửa từ phía trong hỗ trợ làm sạch khe lưới. Cơ chế này giúp vận hành liên tục, nhưng không nên mô tả là “không tắc”: hiệu quả làm sạch vẫn phụ thuộc áp lực nước rửa, đặc tính rác và chế độ vận hành.

Dữ liệu phải có trước khi chọn model

  • Lưu lượng trung bình, lưu lượng cực đại và thời gian duy trì đỉnh.
  • Loại rác, kích thước, tỷ lệ xơ sợi, vật dài dễ quấn và vật cứng.
  • SS/TSS nếu có, tải rác ước tính và mức biến động theo ca.
  • Dầu mỡ, độ nhớt, nhiệt độ và hóa chất có khả năng gây bám hoặc ăn mòn.
  • Khe lọc cần thiết để bảo vệ bơm và công đoạn phía sau.
  • Cao độ thủy lực, vị trí xả rác, nguồn nước rửa và mặt bằng bảo trì.
Khe lưới

Chọn độ tinh lọc trước, sau đó mới đối chiếu lưu lượng

Khe lưới quyết định đồng thời chất lượng nước sau tách, tải rác giữ lại và diện tích lọc cần thiết.

0,5–0,8 mmTách tinh hơn; nhạy với rác dính, dầu mỡ và áp lực rửa. Cần biên dự phòng lưu lượng lớn hơn.Ưu tiên chất lượng tách
1,0–1,5 mmVùng lựa chọn cân bằng cho nhiều bài toán tiền xử lý, nhưng vẫn phải xác nhận kích thước rác mục tiêu.Cân bằng lưu lượng và độ tinh
2,0–3,0 mmLưu lượng thủy lực cao hơn; phù hợp khi chỉ cần loại bỏ rác lớn hơn và công đoạn sau chấp nhận phần hạt nhỏ đi qua.Ưu tiên lưu lượng
Lắp đặt & vận hành

Giữ đúng trình tự để hạn chế đóng rác trên lưới

Khi khởi động, kiểm tra cơ khí và đường ống, bật hệ thống phun rửa, khởi động trống quay rồi mới tăng dần lưu lượng nước thải. Khi dừng cuối ca, ngắt dòng vào trước, tiếp tục cho trống quay và phun rửa để đưa hết rác ra ngoài rồi mới dừng hoàn toàn.

Nền đặt máy cần đủ khả năng chịu tải, có cao độ thoát nước, không truyền ứng suất đường ống vào thân máy và chừa khoảng trống mở nắp, tháo dao gạt, kiểm tra lưới, motor và bơm rửa.

Các điểm kiểm tra định kỳ

  • Áp lực và độ phủ của vòi phun rửa.
  • Khe tiếp xúc, độ mòn và độ thẳng của dao gạt.
  • Độ sạch của máng xả rác và đường thoát nước.
  • Tiếng ồn, rung, nhiệt độ motor/hộp giảm tốc và dòng điện.
  • Biến dạng khe lưới, rác mắc, dầu mỡ bám và dấu hiệu ăn mòn.
  • Rò rỉ tại bích, khớp nối và mối hàn thân máy.
FAQ

Câu hỏi thường gặp khi chọn máy tách rác trống quay lồng ngoài

Có thể chọn model chỉ theo lưu lượng trung bình không?

Không. Cần dùng lưu lượng cực đại, thời gian duy trì đỉnh và tải rác tương ứng. Nếu chỉ lấy lưu lượng trung bình, máy có thể dâng nước hoặc tràn khi tải cao điểm.

Vì sao cùng một model nhưng công suất thay đổi theo khe lưới?

Khe lớn tạo sức cản thủy lực thấp hơn nên lưu lượng nước đi qua cao hơn. Đổi lại, nhiều hạt nhỏ sẽ đi qua lưới; vì vậy phải chốt yêu cầu tách rác trước khi chọn khe.

Bảng 32–487 m³/h có phải năng suất cam kết không?

Không. Đây là dải tổng hợp từ các model và khe lưới trong catalogue. Công suất thực tế còn phụ thuộc đặc tính dòng thải, tải rác, mức bám lưới, mực nước và hệ thống phun rửa.

Sáu model dùng bơm rửa bao nhiêu kW?

Cấu hình hiện tại dùng bơm rửa 0,37 kW cho cả sáu model. Tuy nhiên áp lực và lưu lượng nước tại vòi phun vẫn phải được kiểm tra khi lắp đặt; chỉ so sánh công suất motor bơm là chưa đủ.

Khi nào nên cân nhắc hai máy thay vì một máy lớn?

Khi nhà máy cần dự phòng liên tục, tải thay đổi rất rộng hoặc không thể dừng toàn bộ dây chuyền để bảo trì. Hai máy tạo tính linh hoạt nhưng làm tăng chi phí đầu tư, đường ống, tủ điện và diện tích.

Tư vấn lựa chọn

Gửi dữ liệu nước thải để khoanh vùng model SVN

SVNCORP đối chiếu lưu lượng cực đại, khe lọc, loại rác, tải rác, dầu mỡ, điều kiện phun rửa và mặt bằng trước khi xác nhận cấu hình.

Gửi dữ liệu nước thảiGọi 0915 825 839
Gọi báo giá Báo giá Zalo