Trang chủ/Kiến thức kỹ thuật/Tải chất rắn & lựa chọn model/Độ ẩm bánh bùn và %DS: cách đọc đúng khi nghiệm th…
Tải chất rắn & lựa chọn modelBùn, DS & tạo bôngMáy ép bùn trục vít

Độ ẩm bánh bùn và %DS: cách đọc đúng khi nghiệm thu máy ép bùn

Phân biệt độ ẩm bánh bùn, chất rắn khô %DS, kg-DS/h và khối lượng bánh bùn ướt để tránh nhầm thông số khi chạy thử và nghiệm thu máy ép bùn.

Trong vận hành máy ép bùn, một trong những nhầm lẫn dễ gây tranh luận nhất là dùng cùng một từ để mô tả độ ẩm bánh bùnhàm lượng chất rắn khô của bánh bùn. Hai đại lượng này có quan hệ trực tiếp nhưng mang ý nghĩa ngược nhau. Nếu cùng tính trên cơ sở khối lượng ướt của một mẫu, bánh bùn 85% độ ẩm tương ứng khoảng 15% chất rắn khô.

Bốn đại lượng cần tách riêng

Để đọc đúng hồ sơ kỹ thuật và biên bản nghiệm thu, nên tách ít nhất bốn đại lượng:

  • Hàm lượng chất rắn khô đầu vào (%DS): tỷ lệ khối lượng chất rắn khô trong mẫu bùn trước máy.
  • Tải chất rắn khô (kg-DS/h): khối lượng chất rắn tính trên cơ sở khô được đưa vào hoặc xử lý trong một giờ.
  • Chất rắn khô bánh bùn (%DS): phần chất rắn còn lại trong bánh bùn sau tách nước.
  • Độ ẩm bánh bùn (%): phần nước còn lại trong bánh bùn ướt.

Khi hai tỷ lệ cuối được xác định trên cùng mẫu và cùng cơ sở khối lượng ướt, có thể hiểu gần đúng rằng %DS bánh bùn + độ ẩm bánh bùn ≈ 100%.

kg-DS/h không phải kg bánh bùn ướt/h

Một máy có tải tham khảo 45 kg-DS/h không có nghĩa là cửa xả chỉ cho ra 45 kg bánh bùn mỗi giờ. Bánh bùn vẫn chứa nước nên khối lượng cân trực tiếp thường lớn hơn nhiều. Ví dụ, nếu phần chất rắn khô thực sự nằm trong bánh bùn là 45 kg/h và bánh bùn có 15% DS, khối lượng bánh bùn ướt tương ứng về mặt cân bằng khối lượng sẽ khoảng 300 kg/h.

Ngược lại, nếu cân được 300 kg bánh bùn ướt/h nhưng độ ẩm là 85%, lượng chất rắn khô trong phần bánh đó chỉ khoảng 45 kg/h. Vì vậy khi ghi nhận năng suất thực tế, phải ghi rõ đơn vị và cơ sở đo.

Không dùng một chỉ tiêu để thay cho toàn bộ nghiệm thu

Chỉ số bánh bùn không đủ để đánh giá toàn bộ máy. Một trạng thái bánh bùn nhìn khô hơn có thể đi kèm lưu lượng thấp, polymer cao hoặc tỷ lệ chất rắn đi theo nước tách tăng. Ngược lại, một cấu hình ưu tiên tải xử lý có thể chấp nhận bánh bùn ẩm hơn nếu mục tiêu dự án là giảm thể tích với chi phí vận hành hợp lý.

Bộ dữ liệu tối thiểu khi chạy thử

  • Lưu lượng bùn đầu vào m³/h tại thời điểm lấy mẫu.
  • %DS đầu vào của mẫu đại diện.
  • Khối lượng bánh bùn ướt theo một khoảng thời gian đủ dài để quy đổi kg/h.
  • %DS bánh bùn hoặc độ ẩm bánh bùn.
  • Chất lượng nước tách và TSS nếu dự án có yêu cầu.
  • Lượng polymer, trạng thái tạo bông và tốc độ vận hành máy.

Từ các dữ liệu này mới có thể dựng cân bằng khối lượng và so sánh các lần test trong điều kiện tương đương.

Cách ghi nên dùng trong hồ sơ SVNCORP

Thay vì ghi chung chung như độ khô bánh bùn 80%, nên ghi một trong hai dạng rõ nghĩa: chất rắn khô bánh bùn 20% DS hoặc độ ẩm bánh bùn 80%. Khi có dữ liệu xác minh, ghi cả hai sẽ giúp bộ phận vận hành và khách hàng đọc cùng một cách.

Để hiểu thêm về DS đầu vào và tải chất rắn, xem bài DS là gì và cách đọc tải kg-DS/h. Khi cần đối chiếu dải model, xem 22 model máy ép bùn trục vít MEB.

← Trung tâm kiến thức So sánh 22 model MEB Gửi yêu cầu tư vấn
Hỏi đáp

Câu hỏi thường gặp

kg-DS/h có phải khối lượng bánh bùn ướt đầu ra không?
Không. kg-DS/h là khối lượng chất rắn tính trên cơ sở khô. Khối lượng bánh bùn ướt còn phụ thuộc %DS hoặc độ ẩm của bánh bùn.
Liên kết đã biên tập

Từ bài viết đến giải pháp, thiết bị và dự án

Các liên kết dưới đây được gán trực tiếp trong CMS; không tự chèn dựa trên việc trùng từ khóa.

Thiết bị / model liên quan

Đi tiếp trong chủ đề

Bài viết nên đọc tiếp

Gọi báo giá Báo giá Zalo