Model tiêu biểu
Máy ép bùn trục vít MEB-151-SS
Chọn model theo lưu lượng, hàm lượng chất rắn khô (%DS) và khả năng tạo bông thực tế.
Dòng MEB được lựa chọn theo loại bùn, lưu lượng, hàm lượng chất rắn khô (%DS) và tải chất rắn khô (kg-DS/h). Mục tiêu là chọn đúng cấu hình cho điều kiện vận hành thực tế, không chỉ dựa trên một giá trị m³/h danh nghĩa.
Các dòng thiết bị được trình bày bằng hình ảnh sản phẩm hoặc hình render kỹ thuật sát cấu hình thực tế, giúp khách hàng nhận diện máy trực quan hơn.
22 sản phẩm
Thiết bị tách nước bùn hữu cơ, bùn vi sinh và bùn hoạt tính bằng cơ chế trục vít đa đĩa. Dòng MEB được lựa chọn the…
Xem dòng thiết bị
2 sản phẩm
Thiết bị tách rác tinh dạng trống quay, dòng nước đi vào bên trong lồng lọc, rác được giữ lại trên bề mặt lưới. Phù…
Xem dòng thiết bị
2 sản phẩm
Thiết bị tách rác dạng trống quay với dòng nước tiếp xúc bên ngoài lồng lọc. Phù hợp các ứng dụng cần tách rác liên…
Xem dòng thiết bị
7 sản phẩm
Máy tách chất thải hữu cơ ướt cánh sóng SVN sử dụng cơ cấu cánh lệch tâm chuyển động liên tục để giữ, vận chuyển ch…
Xem dòng thiết bị
2 sản phẩm
Thiết bị tách nước phân chăn nuôi, ép phân bò, phân heo, phân gia súc. Giúp giảm độ ẩm, dễ vận chuyển, giảm mùi và …
Xem dòng thiết bị
2 sản phẩm
Nhóm thiết bị phụ trợ trong hệ thống xử lý nước thải và cơ khí môi trường: vít tải, băng tải, bồn pha polymer, bồn …
Xem dòng thiết bịMỗi model có trang kỹ thuật riêng với dải lưu lượng, tải kg-DS/h, số trục, motor trục vít + khuấy, kích thước và dữ liệu cấu hình đã chuẩn hóa.
Model tiêu biểu
Chọn model theo lưu lượng, hàm lượng chất rắn khô (%DS) và khả năng tạo bông thực tế.
Model tiêu biểu
Chọn model theo lưu lượng, hàm lượng chất rắn khô (%DS) và khả năng tạo bông thực tế.
Model tiêu biểu
Chọn model theo lưu lượng, hàm lượng chất rắn khô (%DS) và khả năng tạo bông thực tế.
Model tiêu biểu
Chọn model theo lưu lượng, hàm lượng chất rắn khô (%DS) và khả năng tạo bông thực tế.
Model tiêu biểu
Chọn model theo lưu lượng, hàm lượng chất rắn khô (%DS) và khả năng tạo bông thực tế.
Model tiêu biểu
Chọn model theo lưu lượng, hàm lượng chất rắn khô (%DS) và khả năng tạo bông thực tế.
Khách hàng thường biết nguồn bùn trước khi biết model. Mỗi nhóm giải pháp phân tích đặc tính bùn, dữ liệu cần đo và các điều kiện phải xác minh trước khi lựa chọn thiết bị.
Giải pháp tách nước cho bùn hữu cơ phát sinh từ chế biến thủy sản, ưu tiên khả năng tạo bông và vận hành ổn định.
Xem phân tích kỹ thuật
Giải pháp tách nước cho bùn hữu cơ từ nhà máy thực phẩm và đồ uống.
Xem phân tích kỹ thuật
Giải pháp tách nước bùn cho hệ thống xử lý nước thải giết mổ.
Xem phân tích kỹ thuật
Giải pháp tách nước bùn hữu cơ cho trang trại và hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi.
Xem phân tích kỹ thuật
Giải pháp tách nước cho bùn hoạt tính và bùn sinh học từ hệ thống xử lý nước thải.
Xem phân tích kỹ thuật
Giải pháp tách nước bùn cho trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung.
Xem phân tích kỹ thuậtLưu lượng m³/h chỉ là điểm bắt đầu. Với máy ép bùn, tải chất rắn và khả năng tạo bông quyết định rất lớn đến năng lực xử lý thực tế.
Gửi dữ liệu để kiểm tra modelBùn sinh học, DAF, thực phẩm, thủy sản, giết mổ hoặc nguồn bùn khác có đặc tính tạo bông khác nhau.
Xác định m³/h hoặc m³/ngày và thời gian máy dự kiến vận hành để tránh chọn model theo lưu lượng tức thời thiếu cơ sở.
%DS biểu thị phần khối lượng chất rắn khô trong mẫu bùn ướt và được dùng cùng khối lượng riêng để quy đổi từ m³/h sang tải kg-DS/h.
Polymer, pH, hóa chất hỗ trợ và điều kiện khuấy ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tách nước trước khi bùn đi vào cụm ép.
Hiệu quả của cụm ép bắt đầu từ chất lượng bông bùn, sau đó mới đến quá trình cô đặc và tăng áp dọc theo trục vít.
Bùn được phối trộn polymer trong bồn tạo bông. Liều lượng và điều kiện khuấy phải phù hợp với đặc tính bùn thực tế.
Nước tự do thoát qua khe đĩa ở vùng đầu, làm tăng nồng độ chất rắn trước khi bùn đi sâu vào vùng ép.
Thể tích hữu hiệu giảm dần theo cấu hình trục và vùng ép, tạo áp lực tách nước trước khi bánh bùn được đẩy ra ngoài.
MEB ưu tiên các thông tin có giá trị cho việc lựa chọn, vận hành, bảo trì và đánh giá thiết bị trong điều kiện bùn thực tế.
Dải m³/h được đặt cạnh dữ liệu tải chất rắn khô để giảm nguy cơ hiểu sai công suất xử lý khi %DS đầu vào thay đổi.
Thông số motor trục vít + khuấy không được trình bày như tổng điện năng của cả hệ thống bơm và hóa chất.
Thiết kế và tài liệu kỹ thuật chú trọng cấu hình, linh kiện, điều kiện vận hành và các điểm cần kiểm tra trong suốt vòng đời máy.
Model và giải pháp được kết nối với dự án thực tế khi có dữ liệu, thay vì dùng testimonial chung chung hoặc kết quả chưa xác minh.
Nội dung kỹ thuật hỗ trợ kỹ sư hiểu rõ hơn về %DS, kg-DS/h, polymer, tạo bông, lựa chọn model, vận hành và bảo trì.
Phân biệt độ ẩm bánh bùn, chất rắn khô %DS, kg-DS/h và khối lượng bánh bùn ướt để tránh nhầm thông số khi chạy thử và ng…
Đọc bài kỹ thuậtHướng dẫn lựa chọn máy ép bùn trục vít theo loại bùn, lưu lượng, %DS, tải kg-DS/h, khả năng tạo bông, số giờ vận hành và…
Đọc bài kỹ thuậtSo sánh máy ép bùn trục vít và máy ép bùn khung bản theo loại bùn, mức tự động hóa, độ ẩm bánh bùn, bảo trì, nhân công v…
Đọc bài kỹ thuậtBộ phận kinh doanh phối hợp kỹ thuật sẽ kiểm tra nhóm model dựa trên loại bùn, lưu lượng, hàm lượng chất rắn khô (%DS) nếu có và thời gian vận hành dự kiến.
Không chỉ trình bày thông số catalog: các dự án tiêu biểu được công khai theo khách hàng, ngành, loại bùn và thiết bị đã cung cấp dựa trên hồ sơ hiện có.