Máy tách rác trống quay lồng ngoài

Máy tách rác trống quay lồng ngoài SVN-1000

Mã sản phẩm: SVN-1000
Sản xuất theo đơn
Công suất thủy lực theo khe lưới62 – 146 m³/h (khe 0,5 – 3,0 mm)
Motor trống quay0,75 kW
Kích thước D×R×C1520×1541×1550 mm
Khối lượng thiết kế337 kg
Báo giáTheo cấu hình dự án

* Công suất hiển thị là motor truyền động trống quay. Bơm rửa 0,37 kW, bơm cấp nước thải và các thiết bị phụ trợ được tính riêng; đây không phải tổng công suất điện của toàn hệ thống.

SVN-1000 là model giữa dải, công suất thủy lực tham khảo 62–146 m³/h theo khe lưới 0,5–3,0 mm, motor trống quay 0,75 kW và bơm rửa 0,37 kW.

Vật liệu Inox SUS304 · Model được xác nhận theo lưu lượng cực đại, khe lưới, đặc tính rác và điều kiện phun rửa
Tổng quan kỹ thuật

Lựa chọn SVN-1000 theo lưu lượng, khe lưới và tải rác

SVN-1000 là model giữa dải của series lồng ngoài SVN, phù hợp để khảo sát khi dự án cần biên lưu lượng cao hơn SVN-800 nhưng chưa đến vùng làm việc của SVN-1200. Catalogue ghi công suất thủy lực tham khảo từ 62 m³/h tại khe 0,5 mm đến 146 m³/h tại khe 3,0 mm.

Không dùng một con số công suất cho mọi khe lưới

SVN-1000 có sáu mốc công suất: 62, 74, 86, 113, 121 và 146 m³/h tương ứng với khe 0,5; 0,8; 1,0; 1,5; 2,0 và 3,0 mm. Dải 62–146 m³/h chỉ là cách tóm tắt toàn bộ cấu hình. Khi thiết kế, phải chọn khe theo yêu cầu giữ rác trước, sau đó so sánh lưu lượng đỉnh với đúng mốc tương ứng.

Nguyên lý và cấu tạo chức năng

Dòng nước được đưa đến mặt ngoài trống lọc. Nước đi qua khe vào bên trong; rác được giữ trên bề mặt và dịch chuyển theo chiều quay đến dao gạt, sau đó rơi xuống máng xả. Cụm truyền động dùng motor 0,75 kW. Bơm rửa 0,37 kW hỗ trợ làm sạch khe từ phía trong; bơm cấp nước thải và các phụ tải khác được tính riêng theo dự án.

Những điều cần kiểm tra tại hiện trường

  • Lưu lượng trung bình/cực đại, chế độ theo ca và khả năng điều tiết từ bể gom.
  • SS/TSS, tải rác, phân bố kích thước và vật dài dễ quấn.
  • Dầu mỡ, cặn dính, nhiệt độ, pH và khả năng ăn mòn.
  • Áp lực nước rửa tại vòi, không chỉ công suất ghi trên nhãn bơm.
  • Cao độ thủy lực, đường tràn, đường thoát nước và vị trí nhận rác.

Vận hành an toàn

Thứ tự khởi động được khuyến nghị là phun rửa → trống quay → tăng dần dòng vào. Khi dừng, khóa dòng vào → tiếp tục quay và rửa → dừng truyền động và bơm rửa. Phải cô lập điện trước khi mở nắp, chỉnh dao gạt hoặc lấy rác mắc. Kích thước công bố trên trang này dùng theo catalogue của dòng model, không dùng kích thước trong tài liệu HDSD để thay thế bản vẽ chế tạo.

Dữ liệu thiết bị

Bảng thông số kỹ thuật

Model SVN-1000
Kiểu máy Trống quay lồng ngoài - lọc từ ngoài vào trong
Công suất tại khe 0,5 mm 62 m³/h
Công suất tại khe 0,8 mm 74 m³/h
Công suất tại khe 1,0 mm 86 m³/h
Công suất tại khe 1,5 mm 113 m³/h
Công suất tại khe 2,0 mm 121 m³/h
Công suất tại khe 3,0 mm 146 m³/h
Motor truyền động trống quay 0,75 kW
Bơm rửa 0,37 kW
Vật liệu chính Inox SUS304
Kích thước (D×R×C) 1520×1541×1550 mm
Khối lượng thiết kế 337 kg

* Công suất thủy lực là giá trị tham khảo theo catalogue tại từng khe lưới. Lưu lượng thực tế có thể giảm khi tải rác, dầu mỡ, xơ sợi, độ nhớt hoặc mức độ bám lưới tăng; lựa chọn cuối cần dùng lưu lượng cực đại và điều kiện vận hành thực tế.

Phạm vi sử dụng

Ứng dụng và điều kiện lựa chọn

Máy tách rác trống quay lồng ngoài SVN-1000 dùng cho công đoạn tiền xử lý nước thải có rác và chất rắn rời. Dòng nước tiếp xúc mặt ngoài trống lọc; phần lỏng đi qua khe lưới vào trong, còn rác được giữ lại trên bề mặt, đưa đến dao gạt và máng xả khi trống quay.

Khả năng áp dụng phải được xác nhận theo lưu lượng trung bình và cực đại, kích thước khe yêu cầu, loại rác, tải rác theo thời gian, dầu mỡ, xơ sợi, độ nhớt, cao độ thủy lực và nguồn nước rửa. Rác dài dễ quấn, vật cứng, tải rác đột biến hoặc nước thải nhiều dầu mỡ cần đánh giá riêng và có thể phải tiền xử lý bổ sung.

Phù hợp để khảo sátNước thải thủy sản, thực phẩm, giết mổ và các dòng có cặn/rác rời cần tách trước công đoạn phía sau.
Cần xác minhLưu lượng cực đại, khe lưới, tải rác, dầu mỡ, xơ sợi, mực nước và áp lực phun rửa.
Nên thử mẫuDòng thải biến động mạnh, rác dính, rác dài dễ quấn hoặc chưa có dữ liệu phân bố kích thước hạt.
Hồ sơ kỹ thuật

Tài liệu và bản vẽ

Catalog, bản vẽ kích thước hoặc tài liệu vận hành của model SVN-1000 được cung cấp theo yêu cầu kỹ thuật.

Yêu cầu tài liệu
Câu hỏi thường gặp

FAQ về SVN-1000

Hỏi đáp

Câu hỏi thường gặp

Công suất của SVN-1000 được chọn theo mốc nào?
Phải dùng đúng mốc công suất của khe lưới đã chọn, không dùng giá trị lớn nhất của dải cho mọi cấu hình. Đồng thời cần kiểm tra lưu lượng cực đại, tải rác, dầu mỡ, xơ sợi, mực nước và điều kiện phun rửa trước khi xác nhận SVN-1000.
Có thể đổi khe lưới của SVN-1000 sau khi chế tạo không?
Khe lưới cần được xác nhận ngay từ giai đoạn đặt hàng. Thay đổi sau chế tạo phải được kỹ thuật đánh giá và có thể cần thay cụm trống hoặc bề mặt lọc; không nên hiểu đây là thao tác điều chỉnh nhanh trong vận hành.
Bơm rửa 0,37 kW có đủ cho SVN-1000 không?
Cấu hình hiện tại dùng bơm rửa 0,37 kW. Tuy nhiên hiệu quả làm sạch còn phụ thuộc áp lực và lưu lượng thực tế tại vòi, số lượng vòi, độ sạch của nước rửa và mức bám lưới. Cần đo tại hiện trường thay vì chỉ nhìn công suất motor.
Cần gửi dữ liệu gì để nhận báo giá SVN-1000?
Tối thiểu gồm lưu lượng trung bình và cực đại, loại rác, kích thước rác, tải rác hoặc SS/TSS nếu có, dầu mỡ, khe lọc yêu cầu, số giờ vận hành, cao độ lắp đặt, nguồn nước rửa và ảnh/video dòng thải.
Gọi báo giá Báo giá Zalo