SVN-1000 là model giữa dải của series lồng ngoài SVN, phù hợp để khảo sát khi dự án cần biên lưu lượng cao hơn SVN-800 nhưng chưa đến vùng làm việc của SVN-1200. Catalogue ghi công suất thủy lực tham khảo từ 62 m³/h tại khe 0,5 mm đến 146 m³/h tại khe 3,0 mm.
Không dùng một con số công suất cho mọi khe lưới
SVN-1000 có sáu mốc công suất: 62, 74, 86, 113, 121 và 146 m³/h tương ứng với khe 0,5; 0,8; 1,0; 1,5; 2,0 và 3,0 mm. Dải 62–146 m³/h chỉ là cách tóm tắt toàn bộ cấu hình. Khi thiết kế, phải chọn khe theo yêu cầu giữ rác trước, sau đó so sánh lưu lượng đỉnh với đúng mốc tương ứng.
Nguyên lý và cấu tạo chức năng
Dòng nước được đưa đến mặt ngoài trống lọc. Nước đi qua khe vào bên trong; rác được giữ trên bề mặt và dịch chuyển theo chiều quay đến dao gạt, sau đó rơi xuống máng xả. Cụm truyền động dùng motor 0,75 kW. Bơm rửa 0,37 kW hỗ trợ làm sạch khe từ phía trong; bơm cấp nước thải và các phụ tải khác được tính riêng theo dự án.
Những điều cần kiểm tra tại hiện trường
- Lưu lượng trung bình/cực đại, chế độ theo ca và khả năng điều tiết từ bể gom.
- SS/TSS, tải rác, phân bố kích thước và vật dài dễ quấn.
- Dầu mỡ, cặn dính, nhiệt độ, pH và khả năng ăn mòn.
- Áp lực nước rửa tại vòi, không chỉ công suất ghi trên nhãn bơm.
- Cao độ thủy lực, đường tràn, đường thoát nước và vị trí nhận rác.
Vận hành an toàn
Thứ tự khởi động được khuyến nghị là phun rửa → trống quay → tăng dần dòng vào. Khi dừng, khóa dòng vào → tiếp tục quay và rửa → dừng truyền động và bơm rửa. Phải cô lập điện trước khi mở nắp, chỉnh dao gạt hoặc lấy rác mắc. Kích thước công bố trên trang này dùng theo catalogue của dòng model, không dùng kích thước trong tài liệu HDSD để thay thế bản vẽ chế tạo.