Máy tách rác trống quay lồng ngoài

Máy tách rác trống quay lồng ngoài SVN-1800

Mã sản phẩm: SVN-1800
Sản xuất theo đơn
Công suất thủy lực theo khe lưới208 – 487 m³/h (khe 0,5 – 3,0 mm)
Motor trống quay1,10 kW
Kích thước D×R×C1520×2341×1550 mm
Khối lượng thiết kế456 kg
Báo giáTheo cấu hình dự án

* Công suất hiển thị là motor truyền động trống quay. Bơm rửa 0,37 kW, bơm cấp nước thải và các thiết bị phụ trợ được tính riêng; đây không phải tổng công suất điện của toàn hệ thống.

SVN-1800 là model lớn nhất của series lồng ngoài, công suất thủy lực tham khảo 208–487 m³/h theo khe lưới 0,5–3,0 mm, motor trống quay 1,1 kW.

Vật liệu Inox SUS304 · Model được xác nhận theo lưu lượng cực đại, khe lưới, đặc tính rác và điều kiện phun rửa
Tổng quan kỹ thuật

Lựa chọn SVN-1800 theo lưu lượng, khe lưới và tải rác

SVN-1800 là model lớn nhất trong sáu model lồng ngoài hiện tại. Catalogue công bố công suất thủy lực tham khảo từ 208 m³/h tại khe 0,5 mm đến 487 m³/h tại khe 3,0 mm. Thiết bị dùng motor trống quay 1,1 kW và bơm rửa 0,37 kW theo cấu hình đang chuẩn hóa.

SVN-1800 dành cho bài toán nào?

Model này được khảo sát khi lưu lượng đỉnh hoặc yêu cầu dự phòng diện tích lọc vượt khả năng của SVN-1500 tại cùng khe lưới. Đây không mặc nhiên là lựa chọn tốt nhất cho mọi trạm lớn. Một thiết bị quá lớn có thể làm tăng chi phí, kích thước vận chuyển, diện tích và thời gian bảo trì trong khi không giải quyết được rác dài dễ quấn hoặc cặn dầu mỡ bám lưới.

Sáu mốc công suất phải được giữ riêng

SVN-1800 có các mốc 208, 247, 286, 377, 403 và 487 m³/h tại khe 0,5; 0,8; 1,0; 1,5; 2,0 và 3,0 mm. Con số 487 m³/h chỉ thuộc cấu hình khe 3,0 mm. Nếu yêu cầu lọc là 0,5 mm, mốc tham khảo cần dùng là 208 m³/h.

Kiểm tra hệ thống đi kèm

  • Bể gom và bơm cấp có tạo được dòng ổn định hay gây sốc tải.
  • Đường tràn và đường thoát có đủ khả năng tiếp nhận lưu lượng cực đại.
  • Máng, băng tải hoặc thùng chứa có nhận kịp lượng rác tách ra.
  • Nguồn nước rửa có đủ áp lực, chất lượng và tính liên tục.
  • Nền móng, đường vận chuyển, thiết bị nâng và khoảng trống bảo trì có phù hợp.
  • Có cần bypass hoặc thiết bị dự phòng trong thời gian vệ sinh, sửa chữa hay không.

Rủi ro sau 6–24 tháng

Với model lớn, sai số lắp đặt đường ống, biến dạng thân, mòn dao gạt, vòi phun tắc và lưới bám có thể tạo hậu quả lớn hơn vì lưu lượng hệ thống cao. Cần ghi nhật ký dòng điện, rung, nhiệt độ, áp lực rửa và mức nước để phát hiện sớm xu hướng suy giảm thay vì chỉ xử lý khi máy đã tràn hoặc kẹt.

Dữ liệu thiết bị

Bảng thông số kỹ thuật

Model SVN-1800
Kiểu máy Trống quay lồng ngoài - lọc từ ngoài vào trong
Công suất tại khe 0,5 mm 208 m³/h
Công suất tại khe 0,8 mm 247 m³/h
Công suất tại khe 1,0 mm 286 m³/h
Công suất tại khe 1,5 mm 377 m³/h
Công suất tại khe 2,0 mm 403 m³/h
Công suất tại khe 3,0 mm 487 m³/h
Motor truyền động trống quay 1,1 kW
Bơm rửa 0,37 kW
Vật liệu chính Inox SUS304
Kích thước (D×R×C) 1520×2341×1550 mm
Khối lượng thiết kế 456 kg

* Công suất thủy lực là giá trị tham khảo theo catalogue tại từng khe lưới. Lưu lượng thực tế có thể giảm khi tải rác, dầu mỡ, xơ sợi, độ nhớt hoặc mức độ bám lưới tăng; lựa chọn cuối cần dùng lưu lượng cực đại và điều kiện vận hành thực tế.

Phạm vi sử dụng

Ứng dụng và điều kiện lựa chọn

Máy tách rác trống quay lồng ngoài SVN-1800 dùng cho công đoạn tiền xử lý nước thải có rác và chất rắn rời. Dòng nước tiếp xúc mặt ngoài trống lọc; phần lỏng đi qua khe lưới vào trong, còn rác được giữ lại trên bề mặt, đưa đến dao gạt và máng xả khi trống quay.

Khả năng áp dụng phải được xác nhận theo lưu lượng trung bình và cực đại, kích thước khe yêu cầu, loại rác, tải rác theo thời gian, dầu mỡ, xơ sợi, độ nhớt, cao độ thủy lực và nguồn nước rửa. Rác dài dễ quấn, vật cứng, tải rác đột biến hoặc nước thải nhiều dầu mỡ cần đánh giá riêng và có thể phải tiền xử lý bổ sung.

Phù hợp để khảo sátNước thải thủy sản, thực phẩm, giết mổ và các dòng có cặn/rác rời cần tách trước công đoạn phía sau.
Cần xác minhLưu lượng cực đại, khe lưới, tải rác, dầu mỡ, xơ sợi, mực nước và áp lực phun rửa.
Nên thử mẫuDòng thải biến động mạnh, rác dính, rác dài dễ quấn hoặc chưa có dữ liệu phân bố kích thước hạt.
Hồ sơ kỹ thuật

Tài liệu và bản vẽ

Catalog, bản vẽ kích thước hoặc tài liệu vận hành của model SVN-1800 được cung cấp theo yêu cầu kỹ thuật.

Yêu cầu tài liệu
Câu hỏi thường gặp

FAQ về SVN-1800

Hỏi đáp

Câu hỏi thường gặp

Công suất của SVN-1800 được chọn theo mốc nào?
Phải dùng đúng mốc công suất của khe lưới đã chọn, không dùng giá trị lớn nhất của dải cho mọi cấu hình. Đồng thời cần kiểm tra lưu lượng cực đại, tải rác, dầu mỡ, xơ sợi, mực nước và điều kiện phun rửa trước khi xác nhận SVN-1800.
Có thể đổi khe lưới của SVN-1800 sau khi chế tạo không?
Khe lưới cần được xác nhận ngay từ giai đoạn đặt hàng. Thay đổi sau chế tạo phải được kỹ thuật đánh giá và có thể cần thay cụm trống hoặc bề mặt lọc; không nên hiểu đây là thao tác điều chỉnh nhanh trong vận hành.
Bơm rửa 0,37 kW có đủ cho SVN-1800 không?
Cấu hình hiện tại dùng bơm rửa 0,37 kW. Tuy nhiên hiệu quả làm sạch còn phụ thuộc áp lực và lưu lượng thực tế tại vòi, số lượng vòi, độ sạch của nước rửa và mức bám lưới. Cần đo tại hiện trường thay vì chỉ nhìn công suất motor.
Cần gửi dữ liệu gì để nhận báo giá SVN-1800?
Tối thiểu gồm lưu lượng trung bình và cực đại, loại rác, kích thước rác, tải rác hoặc SS/TSS nếu có, dầu mỡ, khe lọc yêu cầu, số giờ vận hành, cao độ lắp đặt, nguồn nước rửa và ảnh/video dòng thải.
Gọi báo giá Báo giá Zalo