SVN-1800 là model lớn nhất trong sáu model lồng ngoài hiện tại. Catalogue công bố công suất thủy lực tham khảo từ 208 m³/h tại khe 0,5 mm đến 487 m³/h tại khe 3,0 mm. Thiết bị dùng motor trống quay 1,1 kW và bơm rửa 0,37 kW theo cấu hình đang chuẩn hóa.
SVN-1800 dành cho bài toán nào?
Model này được khảo sát khi lưu lượng đỉnh hoặc yêu cầu dự phòng diện tích lọc vượt khả năng của SVN-1500 tại cùng khe lưới. Đây không mặc nhiên là lựa chọn tốt nhất cho mọi trạm lớn. Một thiết bị quá lớn có thể làm tăng chi phí, kích thước vận chuyển, diện tích và thời gian bảo trì trong khi không giải quyết được rác dài dễ quấn hoặc cặn dầu mỡ bám lưới.
Sáu mốc công suất phải được giữ riêng
SVN-1800 có các mốc 208, 247, 286, 377, 403 và 487 m³/h tại khe 0,5; 0,8; 1,0; 1,5; 2,0 và 3,0 mm. Con số 487 m³/h chỉ thuộc cấu hình khe 3,0 mm. Nếu yêu cầu lọc là 0,5 mm, mốc tham khảo cần dùng là 208 m³/h.
Kiểm tra hệ thống đi kèm
- Bể gom và bơm cấp có tạo được dòng ổn định hay gây sốc tải.
- Đường tràn và đường thoát có đủ khả năng tiếp nhận lưu lượng cực đại.
- Máng, băng tải hoặc thùng chứa có nhận kịp lượng rác tách ra.
- Nguồn nước rửa có đủ áp lực, chất lượng và tính liên tục.
- Nền móng, đường vận chuyển, thiết bị nâng và khoảng trống bảo trì có phù hợp.
- Có cần bypass hoặc thiết bị dự phòng trong thời gian vệ sinh, sửa chữa hay không.
Rủi ro sau 6–24 tháng
Với model lớn, sai số lắp đặt đường ống, biến dạng thân, mòn dao gạt, vòi phun tắc và lưới bám có thể tạo hậu quả lớn hơn vì lưu lượng hệ thống cao. Cần ghi nhật ký dòng điện, rung, nhiệt độ, áp lực rửa và mức nước để phát hiện sớm xu hướng suy giảm thay vì chỉ xử lý khi máy đã tràn hoặc kẹt.