SVN-800 mở rộng diện tích làm việc so với SVN-600 nhưng vẫn sử dụng motor truyền động trống quay 0,55 kW. Catalogue công bố công suất thủy lực tham khảo từ 42 m³/h tại khe 0,5 mm đến 98 m³/h tại khe 3,0 mm. Mỗi mốc chỉ có ý nghĩa khi đọc cùng kích thước khe lưới và đặc tính rác thực tế.
Vị trí của SVN-800 trong series
SVN-800 là lựa chọn trung gian khi SVN-600 thiếu biên lưu lượng nhưng dự án chưa cần đến kích thước và công suất của SVN-1000. Ví dụ, một dòng thải yêu cầu khe 0,5 mm không được dùng con số 98 m³/h của khe 3,0 mm để chốt máy. Tại khe 0,5 mm, mốc tham khảo của SVN-800 là 42 m³/h; nếu lưu lượng đỉnh tiệm cận giá trị này, cần đánh giá thêm tải rác và mức bám lưới.
Cơ chế làm việc
Nước tiếp xúc với bề mặt ngoài trống lọc, đi qua khe vào trong và thoát theo đường nước sau tách. Rác bị giữ ngoài trống, được chuyển đến dao gạt trong quá trình quay rồi rơi xuống máng thu. Bơm rửa 0,37 kW cấp nước cho hệ thống vòi phun hỗ trợ làm sạch mặt lưới; áp lực và độ phủ vòi phun phải được kiểm tra tại hiện trường.
Tiêu chí lựa chọn
- Đặt lưu lượng cực đại cạnh đúng cột khe 0,5; 0,8; 1,0; 1,5; 2,0 hoặc 3,0 mm.
- Xác định loại rác cần giữ lại và kích thước hạt có thể cho phép đi qua.
- Đánh giá rác dính, xơ sợi, dầu mỡ và tải rác theo từng ca.
- Chừa khoảng trống cho dao gạt, máng xả, mở nắp và bảo trì truyền động.
- Kiểm tra nước rửa, đường tràn, cao độ đầu vào/đầu ra và phương án thu rác.
Rủi ro cần tránh
Chọn khe quá nhỏ làm tăng khả năng giữ rác nhưng cũng tăng nguy cơ giảm lưu lượng khi lưới bám. Chọn khe quá lớn có thể đạt m³/h cao hơn nhưng làm phần hạt nhỏ đi vào công đoạn sau. Cần ưu tiên yêu cầu công nghệ rồi mới chốt model.