Máy tách rác trống quay lồng ngoài

Máy tách rác trống quay lồng ngoài SVN-800

Mã sản phẩm: SVN-800
Sản xuất theo đơn
Công suất thủy lực theo khe lưới42 – 98 m³/h (khe 0,5 – 3,0 mm)
Motor trống quay0,55 kW
Kích thước D×R×C1520×1341×1550 mm
Khối lượng thiết kế307 kg
Báo giáTheo cấu hình dự án

* Công suất hiển thị là motor truyền động trống quay. Bơm rửa 0,37 kW, bơm cấp nước thải và các thiết bị phụ trợ được tính riêng; đây không phải tổng công suất điện của toàn hệ thống.

SVN-800 là model lồng ngoài công suất tham khảo 42–98 m³/h theo khe lưới 0,5–3,0 mm, motor trống quay 0,55 kW; nằm giữa SVN-600 và SVN-1000.

Vật liệu Inox SUS304 · Model được xác nhận theo lưu lượng cực đại, khe lưới, đặc tính rác và điều kiện phun rửa
Tổng quan kỹ thuật

Lựa chọn SVN-800 theo lưu lượng, khe lưới và tải rác

SVN-800 mở rộng diện tích làm việc so với SVN-600 nhưng vẫn sử dụng motor truyền động trống quay 0,55 kW. Catalogue công bố công suất thủy lực tham khảo từ 42 m³/h tại khe 0,5 mm đến 98 m³/h tại khe 3,0 mm. Mỗi mốc chỉ có ý nghĩa khi đọc cùng kích thước khe lưới và đặc tính rác thực tế.

Vị trí của SVN-800 trong series

SVN-800 là lựa chọn trung gian khi SVN-600 thiếu biên lưu lượng nhưng dự án chưa cần đến kích thước và công suất của SVN-1000. Ví dụ, một dòng thải yêu cầu khe 0,5 mm không được dùng con số 98 m³/h của khe 3,0 mm để chốt máy. Tại khe 0,5 mm, mốc tham khảo của SVN-800 là 42 m³/h; nếu lưu lượng đỉnh tiệm cận giá trị này, cần đánh giá thêm tải rác và mức bám lưới.

Cơ chế làm việc

Nước tiếp xúc với bề mặt ngoài trống lọc, đi qua khe vào trong và thoát theo đường nước sau tách. Rác bị giữ ngoài trống, được chuyển đến dao gạt trong quá trình quay rồi rơi xuống máng thu. Bơm rửa 0,37 kW cấp nước cho hệ thống vòi phun hỗ trợ làm sạch mặt lưới; áp lực và độ phủ vòi phun phải được kiểm tra tại hiện trường.

Tiêu chí lựa chọn

  • Đặt lưu lượng cực đại cạnh đúng cột khe 0,5; 0,8; 1,0; 1,5; 2,0 hoặc 3,0 mm.
  • Xác định loại rác cần giữ lại và kích thước hạt có thể cho phép đi qua.
  • Đánh giá rác dính, xơ sợi, dầu mỡ và tải rác theo từng ca.
  • Chừa khoảng trống cho dao gạt, máng xả, mở nắp và bảo trì truyền động.
  • Kiểm tra nước rửa, đường tràn, cao độ đầu vào/đầu ra và phương án thu rác.

Rủi ro cần tránh

Chọn khe quá nhỏ làm tăng khả năng giữ rác nhưng cũng tăng nguy cơ giảm lưu lượng khi lưới bám. Chọn khe quá lớn có thể đạt m³/h cao hơn nhưng làm phần hạt nhỏ đi vào công đoạn sau. Cần ưu tiên yêu cầu công nghệ rồi mới chốt model.

Dữ liệu thiết bị

Bảng thông số kỹ thuật

Model SVN-800
Kiểu máy Trống quay lồng ngoài - lọc từ ngoài vào trong
Công suất tại khe 0,5 mm 42 m³/h
Công suất tại khe 0,8 mm 49 m³/h
Công suất tại khe 1,0 mm 57 m³/h
Công suất tại khe 1,5 mm 75 m³/h
Công suất tại khe 2,0 mm 81 m³/h
Công suất tại khe 3,0 mm 98 m³/h
Motor truyền động trống quay 0,55 kW
Bơm rửa 0,37 kW
Vật liệu chính Inox SUS304
Kích thước (D×R×C) 1520×1341×1550 mm
Khối lượng thiết kế 307 kg

* Công suất thủy lực là giá trị tham khảo theo catalogue tại từng khe lưới. Lưu lượng thực tế có thể giảm khi tải rác, dầu mỡ, xơ sợi, độ nhớt hoặc mức độ bám lưới tăng; lựa chọn cuối cần dùng lưu lượng cực đại và điều kiện vận hành thực tế.

Phạm vi sử dụng

Ứng dụng và điều kiện lựa chọn

Máy tách rác trống quay lồng ngoài SVN-800 dùng cho công đoạn tiền xử lý nước thải có rác và chất rắn rời. Dòng nước tiếp xúc mặt ngoài trống lọc; phần lỏng đi qua khe lưới vào trong, còn rác được giữ lại trên bề mặt, đưa đến dao gạt và máng xả khi trống quay.

Khả năng áp dụng phải được xác nhận theo lưu lượng trung bình và cực đại, kích thước khe yêu cầu, loại rác, tải rác theo thời gian, dầu mỡ, xơ sợi, độ nhớt, cao độ thủy lực và nguồn nước rửa. Rác dài dễ quấn, vật cứng, tải rác đột biến hoặc nước thải nhiều dầu mỡ cần đánh giá riêng và có thể phải tiền xử lý bổ sung.

Phù hợp để khảo sátNước thải thủy sản, thực phẩm, giết mổ và các dòng có cặn/rác rời cần tách trước công đoạn phía sau.
Cần xác minhLưu lượng cực đại, khe lưới, tải rác, dầu mỡ, xơ sợi, mực nước và áp lực phun rửa.
Nên thử mẫuDòng thải biến động mạnh, rác dính, rác dài dễ quấn hoặc chưa có dữ liệu phân bố kích thước hạt.
Hồ sơ kỹ thuật

Tài liệu và bản vẽ

Catalog, bản vẽ kích thước hoặc tài liệu vận hành của model SVN-800 được cung cấp theo yêu cầu kỹ thuật.

Yêu cầu tài liệu
Câu hỏi thường gặp

FAQ về SVN-800

Hỏi đáp

Câu hỏi thường gặp

Công suất của SVN-800 được chọn theo mốc nào?
Phải dùng đúng mốc công suất của khe lưới đã chọn, không dùng giá trị lớn nhất của dải cho mọi cấu hình. Đồng thời cần kiểm tra lưu lượng cực đại, tải rác, dầu mỡ, xơ sợi, mực nước và điều kiện phun rửa trước khi xác nhận SVN-800.
Có thể đổi khe lưới của SVN-800 sau khi chế tạo không?
Khe lưới cần được xác nhận ngay từ giai đoạn đặt hàng. Thay đổi sau chế tạo phải được kỹ thuật đánh giá và có thể cần thay cụm trống hoặc bề mặt lọc; không nên hiểu đây là thao tác điều chỉnh nhanh trong vận hành.
Bơm rửa 0,37 kW có đủ cho SVN-800 không?
Cấu hình hiện tại dùng bơm rửa 0,37 kW. Tuy nhiên hiệu quả làm sạch còn phụ thuộc áp lực và lưu lượng thực tế tại vòi, số lượng vòi, độ sạch của nước rửa và mức bám lưới. Cần đo tại hiện trường thay vì chỉ nhìn công suất motor.
Cần gửi dữ liệu gì để nhận báo giá SVN-800?
Tối thiểu gồm lưu lượng trung bình và cực đại, loại rác, kích thước rác, tải rác hoặc SS/TSS nếu có, dầu mỡ, khe lọc yêu cầu, số giờ vận hành, cao độ lắp đặt, nguồn nước rửa và ảnh/video dòng thải.
Gọi báo giá Báo giá Zalo