SVN-1500 thuộc nhóm công suất cao của dòng máy tách rác trống quay lồng ngoài SVN. Catalogue ghi dải công suất thủy lực tham khảo từ 149 m³/h tại khe 0,5 mm đến 348 m³/h tại khe 3,0 mm. Cụm trống dùng motor truyền động 1,1 kW; bơm rửa 0,37 kW được tính riêng.
Giá trị của model lớn không chỉ nằm ở m³/h
Diện tích lọc lớn hơn tạo thêm biên thủy lực, nhưng hiệu quả vẫn phụ thuộc khả năng đưa rác ra khỏi mặt lưới. Với nước thải chứa dầu mỡ, cặn dính hoặc xơ sợi, rủi ro chính có thể chuyển từ thiếu diện tích lọc sang bám lưới, quấn rác hoặc quá tải máng xả. Vì vậy cần đánh giá cả tải rác theo giờ, không chỉ lưu lượng nước.
Công suất theo từng khe
Các mốc tham khảo của SVN-1500 là 149, 176, 204, 269, 288 và 348 m³/h tương ứng khe 0,5; 0,8; 1,0; 1,5; 2,0 và 3,0 mm. Chọn khe nhỏ hơn giúp giữ hạt nhỏ hơn nhưng làm tăng yêu cầu vệ sinh và biên diện tích lọc.
Dữ liệu bắt buộc cho dự án công suất cao
- Biểu đồ lưu lượng theo giờ hoặc ít nhất lưu lượng trung bình/cực đại.
- Khối lượng rác thu được theo ca, tỷ lệ rác nổi/chìm và kích thước lớn nhất.
- Đặc tính rác dài, bao bì, sợi, tóc, gân, vảy, xương hoặc vật cứng.
- Nhu cầu dự phòng khi bảo trì và khả năng bố trí đường bypass.
- Không gian vận chuyển, nâng hạ, mở nắp, thay dao gạt và tháo trống.
Một máy lớn hay hai máy nhỏ?
Nếu dây chuyền không được phép dừng, hai máy nhỏ chạy song song có thể tạo dự phòng tốt hơn một SVN-1500 đơn lẻ. Ngược lại, phương án này tăng số bơm, van, tủ điện, đường ống và chi phí bảo trì. Cần so sánh chi phí vòng đời trước khi quyết định.