Máy tách rác trống quay lồng ngoài

Máy tách rác trống quay lồng ngoài SVN-1500

Mã sản phẩm: SVN-1500
Sản xuất theo đơn
Công suất thủy lực theo khe lưới149 – 348 m³/h (khe 0,5 – 3,0 mm)
Motor trống quay1,10 kW
Kích thước D×R×C1520×2041×1550 mm
Khối lượng thiết kế411 kg
Báo giáTheo cấu hình dự án

* Công suất hiển thị là motor truyền động trống quay. Bơm rửa 0,37 kW, bơm cấp nước thải và các thiết bị phụ trợ được tính riêng; đây không phải tổng công suất điện của toàn hệ thống.

SVN-1500 là model công suất cao, xử lý thủy lực tham khảo 149–348 m³/h theo khe lưới 0,5–3,0 mm, motor trống quay 1,1 kW.

Vật liệu Inox SUS304 · Model được xác nhận theo lưu lượng cực đại, khe lưới, đặc tính rác và điều kiện phun rửa
Tổng quan kỹ thuật

Lựa chọn SVN-1500 theo lưu lượng, khe lưới và tải rác

SVN-1500 thuộc nhóm công suất cao của dòng máy tách rác trống quay lồng ngoài SVN. Catalogue ghi dải công suất thủy lực tham khảo từ 149 m³/h tại khe 0,5 mm đến 348 m³/h tại khe 3,0 mm. Cụm trống dùng motor truyền động 1,1 kW; bơm rửa 0,37 kW được tính riêng.

Giá trị của model lớn không chỉ nằm ở m³/h

Diện tích lọc lớn hơn tạo thêm biên thủy lực, nhưng hiệu quả vẫn phụ thuộc khả năng đưa rác ra khỏi mặt lưới. Với nước thải chứa dầu mỡ, cặn dính hoặc xơ sợi, rủi ro chính có thể chuyển từ thiếu diện tích lọc sang bám lưới, quấn rác hoặc quá tải máng xả. Vì vậy cần đánh giá cả tải rác theo giờ, không chỉ lưu lượng nước.

Công suất theo từng khe

Các mốc tham khảo của SVN-1500 là 149, 176, 204, 269, 288 và 348 m³/h tương ứng khe 0,5; 0,8; 1,0; 1,5; 2,0 và 3,0 mm. Chọn khe nhỏ hơn giúp giữ hạt nhỏ hơn nhưng làm tăng yêu cầu vệ sinh và biên diện tích lọc.

Dữ liệu bắt buộc cho dự án công suất cao

  • Biểu đồ lưu lượng theo giờ hoặc ít nhất lưu lượng trung bình/cực đại.
  • Khối lượng rác thu được theo ca, tỷ lệ rác nổi/chìm và kích thước lớn nhất.
  • Đặc tính rác dài, bao bì, sợi, tóc, gân, vảy, xương hoặc vật cứng.
  • Nhu cầu dự phòng khi bảo trì và khả năng bố trí đường bypass.
  • Không gian vận chuyển, nâng hạ, mở nắp, thay dao gạt và tháo trống.

Một máy lớn hay hai máy nhỏ?

Nếu dây chuyền không được phép dừng, hai máy nhỏ chạy song song có thể tạo dự phòng tốt hơn một SVN-1500 đơn lẻ. Ngược lại, phương án này tăng số bơm, van, tủ điện, đường ống và chi phí bảo trì. Cần so sánh chi phí vòng đời trước khi quyết định.

Dữ liệu thiết bị

Bảng thông số kỹ thuật

Model SVN-1500
Kiểu máy Trống quay lồng ngoài - lọc từ ngoài vào trong
Công suất tại khe 0,5 mm 149 m³/h
Công suất tại khe 0,8 mm 176 m³/h
Công suất tại khe 1,0 mm 204 m³/h
Công suất tại khe 1,5 mm 269 m³/h
Công suất tại khe 2,0 mm 288 m³/h
Công suất tại khe 3,0 mm 348 m³/h
Motor truyền động trống quay 1,1 kW
Bơm rửa 0,37 kW
Vật liệu chính Inox SUS304
Kích thước (D×R×C) 1520×2041×1550 mm
Khối lượng thiết kế 411 kg

* Công suất thủy lực là giá trị tham khảo theo catalogue tại từng khe lưới. Lưu lượng thực tế có thể giảm khi tải rác, dầu mỡ, xơ sợi, độ nhớt hoặc mức độ bám lưới tăng; lựa chọn cuối cần dùng lưu lượng cực đại và điều kiện vận hành thực tế.

Phạm vi sử dụng

Ứng dụng và điều kiện lựa chọn

Máy tách rác trống quay lồng ngoài SVN-1500 dùng cho công đoạn tiền xử lý nước thải có rác và chất rắn rời. Dòng nước tiếp xúc mặt ngoài trống lọc; phần lỏng đi qua khe lưới vào trong, còn rác được giữ lại trên bề mặt, đưa đến dao gạt và máng xả khi trống quay.

Khả năng áp dụng phải được xác nhận theo lưu lượng trung bình và cực đại, kích thước khe yêu cầu, loại rác, tải rác theo thời gian, dầu mỡ, xơ sợi, độ nhớt, cao độ thủy lực và nguồn nước rửa. Rác dài dễ quấn, vật cứng, tải rác đột biến hoặc nước thải nhiều dầu mỡ cần đánh giá riêng và có thể phải tiền xử lý bổ sung.

Phù hợp để khảo sátNước thải thủy sản, thực phẩm, giết mổ và các dòng có cặn/rác rời cần tách trước công đoạn phía sau.
Cần xác minhLưu lượng cực đại, khe lưới, tải rác, dầu mỡ, xơ sợi, mực nước và áp lực phun rửa.
Nên thử mẫuDòng thải biến động mạnh, rác dính, rác dài dễ quấn hoặc chưa có dữ liệu phân bố kích thước hạt.
Hồ sơ kỹ thuật

Tài liệu và bản vẽ

Catalog, bản vẽ kích thước hoặc tài liệu vận hành của model SVN-1500 được cung cấp theo yêu cầu kỹ thuật.

Yêu cầu tài liệu
Câu hỏi thường gặp

FAQ về SVN-1500

Hỏi đáp

Câu hỏi thường gặp

Công suất của SVN-1500 được chọn theo mốc nào?
Phải dùng đúng mốc công suất của khe lưới đã chọn, không dùng giá trị lớn nhất của dải cho mọi cấu hình. Đồng thời cần kiểm tra lưu lượng cực đại, tải rác, dầu mỡ, xơ sợi, mực nước và điều kiện phun rửa trước khi xác nhận SVN-1500.
Có thể đổi khe lưới của SVN-1500 sau khi chế tạo không?
Khe lưới cần được xác nhận ngay từ giai đoạn đặt hàng. Thay đổi sau chế tạo phải được kỹ thuật đánh giá và có thể cần thay cụm trống hoặc bề mặt lọc; không nên hiểu đây là thao tác điều chỉnh nhanh trong vận hành.
Bơm rửa 0,37 kW có đủ cho SVN-1500 không?
Cấu hình hiện tại dùng bơm rửa 0,37 kW. Tuy nhiên hiệu quả làm sạch còn phụ thuộc áp lực và lưu lượng thực tế tại vòi, số lượng vòi, độ sạch của nước rửa và mức bám lưới. Cần đo tại hiện trường thay vì chỉ nhìn công suất motor.
Cần gửi dữ liệu gì để nhận báo giá SVN-1500?
Tối thiểu gồm lưu lượng trung bình và cực đại, loại rác, kích thước rác, tải rác hoặc SS/TSS nếu có, dầu mỡ, khe lọc yêu cầu, số giờ vận hành, cao độ lắp đặt, nguồn nước rửa và ảnh/video dòng thải.
Gọi báo giá Báo giá Zalo