Trang chủ/Kiến thức kỹ thuật/Tách rác & tiền xử lý/Cách chọn thiết bị tách rác đầu nguồn cho trạm xử …
Tách rác & tiền xử lý

Cách chọn thiết bị tách rác đầu nguồn cho trạm xử lý

Hướng dẫn chọn máy tách rác đầu nguồn theo lưu lượng, kích thước khe lưới và đặc tính rác để bảo vệ hệ thống xử lý phía sau.

Biên soạnSVNCORP Việt Nam
Kiểm duyệt kỹ thuậtPhòng Kỹ thuật SVNCORP
Nguyên tắc nội dungThông số và kết quả chỉ công bố khi có nguồn dữ liệu SVNCORP đang lưu trữ.

Chọn thiết bị tách rác đầu nguồn không nên bắt đầu từ tên model. Cần xác định lưu lượng cực đại, mục tiêu giữ rác, đặc tính rác và điều kiện thủy lực trước; sau đó mới chọn kiến trúc, khe lọc và kích thước thiết bị.

1. Khóa lưu lượng thiết kế

Thu thập lưu lượng trung bình, lưu lượng cực đại, thời gian đỉnh và khả năng dâng mực nước. Không lấy m³/ngày chia đều cho 24 giờ nếu trạm có bơm theo mẻ hoặc giờ cao điểm.

2. Xác định loại và tải rác

Mô tả kích thước, hình dạng, độ dai, khả năng quấn, dầu mỡ, cát sạn và tải rác theo giờ nếu có. Rác dài/dai và rác bám dính có thể gây vấn đề khác với hạt rời dù cùng TSS.

3. Chọn khe lọc theo mục tiêu

Khe nhỏ hơn có thể giữ nhiều hạt hơn nhưng tăng nguy cơ bít và yêu cầu rửa. Khe không nên được chọn chỉ để đạt một con số càng nhỏ càng tốt; cần cân bằng bảo vệ công đoạn sau, lưu lượng, vệ sinh và lượng rác thu được.

4. Kiểm tra thủy lực

  • Cấp bằng bơm hay tự chảy.
  • Mực nước/cột áp tại đầu vào.
  • Kích thước và vận tốc trong ống D1/D2.
  • Phương án overflow/bypass khi lưu lượng vượt thiết kế.
  • Khả năng thoát nước sau sàng.

5. Đánh giá hệ phun rửa

Công suất kW của bơm không đủ để kết luận khả năng rửa. Cần Q–H, áp lực tại header, số lượng/orifice nozzle, độ phủ tia và chất lượng nước rửa. Các dữ liệu này phải được xác nhận theo cấu hình máy.

6. Vật liệu và bảo trì

Kiểm tra pH, nhiệt độ, chloride, hóa chất, cát sạn và điều kiện vệ sinh để chọn vật liệu. Đồng thời chừa không gian mở nắp, tháo trống, tiếp cận motor/hộp giảm tốc và vệ sinh máng thu.

7. Xác nhận model

Dùng lưu lượng nước sạch chỉ để sàng lọc ban đầu. Model cuối phải được hiệu chỉnh theo tải rác và mức che phủ bề mặt lọc. Khi dữ liệu không đủ hoặc rác biến động mạnh, nên thử mẫu/pilot và xác lập tiêu chí đạt trước khi cam kết.

Đối với dòng IRD lồng trong, bảng catalogue SVNCORP công bố sáu model và bốn mức khe 0,5–2,0 mm; mọi lưu lượng đều được ghi rõ là tham khảo với nước sạch.

← Trung tâm kiến thức Gửi yêu cầu tư vấn
Đi tiếp trong chủ đề

Bài viết nên đọc tiếp

Gọi báo giá Báo giá Zalo